Email:

cskh@indobio.vn

Hotline:

0908 589 285
Loading...
Loading...
Menu
Loading...
Loading...
Loading...

LẤY MẪU NƯỚC THẢI ĐÚNG CÁCH: QUY TRÌNH & HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

ngày:

14/05/2026

  lượt xem:

4

Nước thải từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp hay vận hành nhà máy đang là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất tại Việt Nam. Để đánh giá mức độ ô nhiễm, đưa ra biện pháp xử lý phù hợp và tuân thủ quy định pháp luật, bước đầu tiên và quan trọng nhất là lấy mẫu nước thải đúng cách.

Bài viết này INDOBIO sẽ cung cấp hướng dẫn lấy mẫu nước thải đầy đủ nhất, từ nguyên tắc cơ bản, quy định pháp lý, đến quy trình thực hiện từng bước chi tiết cho nước thải công nghiệp.

Lấy mẫu nước thải là gì?

Lấy Mẫu Nước Thải Là Gì?

Lấy mẫu nước thải là quá trình thu thập một lượng nước thải nhất định từ nguồn xả thải để phân tích các thông số ô nhiễm như BOD, COD, TSS, pH, kim loại nặng, vi sinh vật... Kết quả phân tích từ mẫu nước này được dùng để đánh giá chất lượng nước thải, kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và lập kế hoạch xử lý.

Có ba loại nước thải phổ biến cần lấy mẫu:

  • Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân tại hộ gia đình, chung cư, khu đô thị.
  • Nước thải công nghiệp: Sinh ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung: Hỗn hợp nước thải sinh hoạt và một phần nước thải từ hoạt động dịch vụ trong phạm vi đô thị.

Tại sao lấy mẫu nước thải đúng cách lại quan trọng? 

Vì mẫu nước thải phải là đại diện thực sự của nguồn thải. Nếu lấy mẫu sai:

  • Kết quả phân tích không phản ánh đúng thực trạng ô nhiễm.
  • Doanh nghiệp có thể bị xử phạt dù thực tế đã xử lý đạt chuẩn, hoặc ngược lại — tưởng đạt chuẩn nhưng thực ra đang vi phạm.
  • Chi phí xử lý bị lãng phí vì áp dụng sai công nghệ hoặc sai liều lượng hóa chất.

Nguyên tắc lấy mẫu nước thải đúng cách

Trước khi thực hành, cần hiểu rõ 5 nguyên tắc lấy mẫu nước thải nền tảng dưới đây:

  • Nguyên tắc đại diện: Mẫu phải phản ánh trung thực chất lượng của toàn bộ nguồn thải tại thời điểm lấy mẫu. Không lấy mẫu ở vị trí bị ảnh hưởng cục bộ, có xáo trộn bất thường hoặc nơi nước không lưu thông.
  • Nguyên tắc vô trùng: Dụng cụ và chai đựng mẫu phải được vệ sinh, tráng rửa đúng cách trước khi sử dụng. Đối với các chỉ tiêu vi sinh, yêu cầu bình đựng phải được tiệt trùng hoàn toàn.
  • Nguyên tắc bảo quản: Mỗi chỉ tiêu phân tích có yêu cầu bảo quản khác nhau về nhiệt độ, hóa chất và thời gian tối đa từ lúc lấy mẫu đến khi đưa vào phòng thí nghiệm. Không có một quy tắc chung cho tất cả các chỉ tiêu.
  • Nguyên tắc ghi chép đầy đủ: Mọi thông tin về thời điểm lấy mẫu, tọa độ vị trí, điều kiện thời tiết, đặc điểm dòng chảy, người lấy mẫu... đều phải được ghi vào biên bản và nhãn mẫu ngay tại hiện trường.
  • Nguyên tắc an toàn: Nước thải công nghiệp có thể chứa hóa chất độc hại, mầm bệnh, hoặc có mùi khí độc. Người lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động: găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ, giày chống trơn.

Quy định về lấy mẫu nước thải

Việt Nam áp dụng các quy chuẩn nước thải mới theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

  • QCVN 14:2025/BTNMT: áp dụng cho nước thải sinh hoạt và đô thị
  • QCVN 40:2025/BTNMT: áp dụng cho nước thải công nghiệp
  • QCVN 62:2025/BTNMT: áp dụng cho nước thải chăn nuôi

Cơ quan quản lý gồm Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương và các phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 để phân tích mẫu chính thức.

Vị trí lấy mẫu nước thải

Vị trí lấy mẫu cần chọn nơi dòng chảy ổn định, nước trộn đều và không bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài để đảm bảo mẫu có tính đại diện. Nước thải sinh hoạt thường được lấy tại hố ga cuối, cống thu gom tập trung hoặc điểm xả cuối của hệ thống xử lý. Trong khi nước thải công nghiệp được lấy tại đầu vào và đầu ra hệ thống xử lý, hố thu gom hoặc điểm xả ra nguồn tiếp nhận để đánh giá chất lượng và hiệu quả xử lý.

Lưu ý cần tránh lấy mẫu ở nơi nước tù đọng, có nhiều dầu mỡ/bọt, khu vực bị xáo trộn mạnh hoặc nơi các dòng nước chưa trộn đều.

Phương pháp lấy mẫu nước thải phổ biến

Có 3 phương pháp lấy mẫu nước thải chính, lựa chọn tùy vào đặc điểm dòng thải và mục đích phân tích:

  • Mẫu đơn: Lấy một lần tại một thời điểm và vị trí cụ thể. Phù hợp khi dòng thải ổn định, ít biến động, hoặc khi cần kiểm tra nhanh tại một thời điểm cụ thể. Ưu điểm là đơn giản, nhanh chóng; nhược điểm là không đại diện cho toàn bộ chu kỳ xả thải nếu nước thải biến động nhiều.
  • Mẫu tổ hợp theo thời gian: Gộp nhiều mẫu đơn được lấy vào các thời điểm khác nhau trong cùng một khoảng thời gian (thường 24 giờ hoặc theo ca sản xuất). Phù hợp khi tải lượng ô nhiễm biến động theo giờ. Đây là phương pháp được khuyến nghị cho hầu hết các cơ sở sản xuất.
  • Mẫu tổ hợp theo lưu lượng: Lấy mẫu theo tỷ lệ tương ứng với lưu lượng dòng thải tại từng thời điểm. Cho kết quả đại diện nhất nhưng cần thiết bị đo lưu lượng và hệ thống lấy mẫu tự động. Phù hợp với nhà máy có lưu lượng xả thải lớn và biến đổi nhiều.

Quy trình lấy mẫu nước thải đúng cách

Quy trình lấy mẫu nước thải đúng cách

Quy trình lấy mẫu nước thải gồm 5 bước quan trọng nhằm đảm bảo mẫu có tính đại diện, chính xác và đáng tin cậy:

1. Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị

Chuẩn bị đúng loại chai chứa mẫu:

  • Chai nhựa HDPE: cho hóa lý, kim loại nặng.
  • Chai thủy tinh: cho dầu mỡ, hợp chất hữu cơ, vi sinh.
  • Chai vô trùng: dùng cho mẫu vi sinh.

Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu, hóa chất bảo quản, bảo hộ lao động và thiết bị đo nhanh hiện trường (pH, DO, nhiệt độ...).

2. Xác định vị trí và thời điểm lấy mẫu

  • Chọn vị trí phù hợp theo mục đích quan trắc.
  • Lấy mẫu vào thời điểm xả thải cao điểm để đảm bảo tính đại diện.
  • Xác định số lượng mẫu và tần suất lấy theo kế hoạch hoặc yêu cầu quản lý.

3. Tiến hành lấy mẫu

  • Tráng chai bằng nước mẫu 2–3 lần (trừ mẫu vi sinh).
  • Lấy mẫu ở giữa dòng chảy và giữa cột nước, tránh đáy và mặt nước.
  • Không tạo bọt khí khi rót mẫu.
  • Lấy đủ thể tích yêu cầu và thêm hóa chất bảo quản nếu cần.
  • Đậy kín nắp và kiểm tra độ kín.

4. Bảo quản và vận chuyển mẫu

  • Bảo quản mẫu ở khoảng 4°C.
  • Vận chuyển trong thùng lạnh, tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Phân tích mẫu trong thời gian cho phép theo từng chỉ tiêu.

5. Ghi chép và bàn giao mẫu

  • Ghi đầy đủ thông tin trên nhãn mẫu: mã mẫu, thời gian, vị trí, người lấy mẫu...
  • Lập biên bản lấy mẫu và hồ sơ để đảm bảo tính pháp lý và truy xuất nguồn gốc.

Những lỗi thường gặp khi lấy mẫu nước thải

Dù quy trình không quá phức tạp, nhưng những lỗi sau đây vẫn xảy ra rất phổ biến trong thực tế, dẫn đến mẫu không đạt yêu cầu:

  • Không tráng chai trước khi lấy mẫu: Chai mới hoặc chai vừa tráng nước cất sẽ pha loãng hoặc làm nhiễm mẫu.
  • Lấy mẫu tại vị trí không đại diện: Lấy mẫu ở góc chết, nơi có váng bọt bất thường, hoặc quá gần điểm đổ hóa chất xử lý sẽ cho kết quả không phản ánh đúng chất lượng nước thải.
  • Bảo quản sai hoặc quá thời hạn: Để mẫu ở nhiệt độ phòng quá lâu, không thêm hóa chất bảo quản đúng loại, hoặc vận chuyển mẫu trong điều kiện nắng nóng đều làm thay đổi thành phần mẫu.
  • Nhãn mẫu thiếu thông tin: Thiếu ngày giờ, mã mẫu không khớp với biên bản dẫn đến mẫu không có giá trị pháp lý, phải lấy lại.
  • Không mặc bảo hộ đầy đủ: Ngoài nguy cơ sức khỏe, tiếp xúc tay trực tiếp với nước thải còn làm nhiễm mẫu, đặc biệt với chỉ tiêu vi sinh vật.
  • Không đo thông số tại hiện trường: Nhiệt độ, pH, DO thay đổi ngay sau khi lấy mẫu. Nếu không đo tại chỗ, kết quả sẽ không phản ánh thực tế.

Lấy mẫu nước thải đúng cách là bước nền tảng không thể bỏ qua trong quản lý và xử lý nước thải. Một mẫu lấy đúng vị trí, đúng thời điểm, đúng phương pháp, bảo quản đúng cách mới cho ra kết quả phân tích có giá trị.

***************

Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe yêu cầu và thắc mắc của Qúy khách. Hãy liên hệ với chúng tôi qua cách kênh:

CÔNG TY TNHH VẬT TƯ SINH HÓA INDOBIO

tin tức liên quan

INDOBIO-SHOP | KINGTEST-SHOP
Zalo
INDOBIO-SHOP | KINGTEST-SHOP