Từ ngày 01/9/2025, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2025/BTNMT chính thức có hiệu lực, thay thế cho QCVN 40:2011/BTNMT đã áp dụng suốt hơn 10 năm qua.
Cùng INDOBIO điểm qua những điều chỉnh quan trọng, giúp doanh nghiệp chủ động cập nhật quy chuẩn mới, tránh rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.
.jpg)
QCVN 40:2011/BTNMT được ban hành từ năm 2011 theo Thông tư 47/2011/TT-BTNMT, đóng vai trò quan trọng trong quản lý xả thải công nghiệp. Tuy nhiên, trước thực trạng môi trường ngày càng ô nhiễm và các cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu, Việt Nam đã ban hành QCVN 40:2025/BTNMT theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT, hướng đến kiểm soát nước thải hiệu quả hơn và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
So với phiên bản 2011, QCVN 40:2025/BTNMT làm rõ phạm vi điều chỉnh, nhấn mạnh áp dụng đối với:
Đáng chú ý, quy chuẩn mới không áp dụng cho nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, nước từ khai thác dầu khí trên biển và nước thải từ hoạt động chăn nuôi, điều này giúp phân định rạch ròi các nhóm đối tượng và tăng tính minh bạch trong quản lý.
Một điểm cải tiến quan trọng là việc bổ sung Cột C – quy định tiêu chuẩn cho nước thải xả vào môi trường ít nhạy cảm hơn. Như vậy, hệ thống phân loại mới gồm:
QCVN 40:2025/BTNMT đưa ra giới hạn nghiêm ngặt hơn đối với hầu hết các thông số ô nhiễm. Một số điều chỉnh dành cho các chỉ tiêu nổi bật như sau:
| Chỉ tiêu | QCVN 40:2011/BTNMT | QCVN 40:2025/BTNMT |
| BOD₅ (mg/L) | A: ≤ 30 B: ≤ 50 | A: ≤ 30 B: ≤ 50 C: ≤ 60 |
| COD (mg/L) | A: ≤ 75 B: ≤ 150 | A: ≤ 60 B: ≤ 70 C: ≤ 90 |
| TOC (mg/L) | – | A: ≤ 25 B: ≤ 40 C: ≤ 50 |
| Thủy ngân | A: ≤ 0.005 B: ≤ 0.01 | A: ≤ 0.001 B: ≤ 0.005 C: ≤ 0.005 |
| Tổng Nitơ (mg/L) | A: ≤ 20 B: ≤ 40 | A: ≤ 20 B: ≤ 40 C: ≤ 60 |
| TSS – Chất rắn lơ lửng (mg/L) | A: ≤ 50 B: ≤ 100 | A: ≤ 30 B: ≤ 40 C: ≤ 60 |
| Dầu mỡ khoáng (mg/L) | A: ≤ 5 B: ≤ 10 | A: ≤ 1 B: ≤ 5 C: ≤ 5 |
| Amoni (NH₄⁺) (mg/L) | A: ≤ 5 B: ≤ 10 | A: ≤ 5 B: ≤ 10 C: ≤ 12 |
| Sunfua (S²⁻) (mg/L) | A: ≤ 0.2 B: ≤ 0.5 | A: ≤ 0.2 B: ≤ 0.5 C: ≤ 1 |
| Florua (F⁻) (mg/L) | A: ≤ 5 B: ≤ 10 | A: ≤ 3 B: ≤ 15 C: ≤ 15 |
| Phenol (mg/L) | A: ≤ 0.1 B: ≤ 0.5 | A: ≤ 0.1 B: ≤ 0.5 C: ≤ 0.5 |
QCVN 40:2025/BTNMT bổ sung hàng loạt thông số mới (28 thông số), nhằm kiểm soát chặt hơn các hợp chất hữu cơ độc hại trong nước thải công nghiệp. Trong đó nổi bật là các nhóm hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ (như DDT, Heptachlor), phospho hữu cơ (Parathion, Diazinon), PCB, Dioxin/Furan, và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi như benzene, trichloroethylene,...
.jpg)
Từ ngày 01/09/2025, QCVN 40:2025/BTNMT sẽ thay thế cho quy chuẩn cũ, đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe hơn đối với nước thải công nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị ngay từ bây giờ để không bị động khi quy định có hiệu lực.
QCVN 40:2025/BTNMT là bước chuyển mạnh mẽ trong công tác bảo vệ môi trường tại Việt Nam, thể hiện quyết tâm hướng tới sản xuất sạch, bền vững và hội nhập quốc tế. Việc chủ động cập nhật và tuân thủ đúng quy chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu.
***************
.png)
Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe yêu cầu và thắc mắc của Qúy khách. Hãy liên hệ với chúng tôi qua cách kênh:
Đăng ký Email từ Shop để nhận những thông tin mới nhất từ chúng tôi !