Trong quản lý chất lượng nước, độ đục thường bị coi nhẹ như một chỉ số cảm quan, nhưng thực tế đây là thông số phản ánh hiệu quả của quá trình xử lý và chất lượng nguồn nước. Việc kiểm soát độ đục không chỉ quan trọng trong các hệ thống công nghiệp mà còn cần thiết với hộ gia đình, nhằm đảm bảo nước sử dụng luôn trong, ổn định và an toàn cho sinh hoạt hằng ngày. Cùng INDOBIO hiểu đúng về độ đục của nước và cách để đáng giá độ đục trong bài viết này.

Độ đục trong nước đề cập đến mức độ suy giảm tính trong suốt của nước, gây ra bởi các hạt nhỏ lơ lửng không hòa tan, chẳng hạn như tảo, đất sét, bùn và bụi bẩn.
Khi ánh sáng đi qua môi trường nước chứa các hạt lơ lửng này, chúng sẽ gây ra hiện tượng tán xạ ánh sáng. Thay vì truyền thẳng, một phần ánh sáng sẽ bị hấp thụ, một phần sẽ truyền ngược lại, phần còn lại tiếp tục truyền thẳng nhưng yếu hơn. Khi đó, màu sắc của nước sẽ thay đổi sang ngả vàng hoặc trắng đục
Đơn vị đo độ đục phổ biến nhất là NTU (Nephelometric Turbidity Unit), dựa trên nguyên lý đo tán xạ góc 90° bằng ánh sáng trắng, dựa trên tiêu chuẩn Hoa Kỳ (EPA). Ngoài ra, một đơn vị khác có giá trị tương đương là FNU (Formazin Turbidity Unit), đo ánh sáng hồng ngoại ở góc 90 độ, dựa trên tiêu chuẩn ISO. Bên cạnh 2 đơn vị trên, nhiều đơn vị còn sử dụng đơn vị JTU, dựa trên phương pháp nên Jackson, nhưng hiện nay rất ít được áp dụng.
Việc theo dõi độ đục quan trọng trong quản lý và vận hành các hệ thống nước. Trong nhà máy xử lý nước cấp, thông số này được sử dụng để kiểm soát hiệu quả keo tụ – lắng – lọc và để phát hiện sớm sự cố trong dây chuyền công nghệ. Đối với nước thải, độ đục phản ánh gián tiếp lượng chất rắn còn lại sau xử lý và thường được dùng như một chỉ báo nhanh thay thế cho các phép phân tích mất thời gian.
Trong quan trắc môi trường, đo độ đục cho phép đánh giá biến động chất lượng nước theo thời gian và không gian, đặc biệt tại các lưu vực chịu tác động của hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản hoặc nông nghiệp.
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, ngưỡng giới hạn cho phép trong nước sạch là 2 NTU. Tuy nhiên, để sử dụng cho mục đích ăn uống, các chuyên gia khuyến nghị sử dụng nguồn nước có độ đục dưới 1 NTU. Đối với nước mặt và nước thải, độ đục không được quy định rõ ràng nhưng được xem xét thông qua các thông số TSS, COD, BOD,…
Đối với Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) quy định độ đục của nước uống sau xử lý không được vượt quá 0,3 NTU trong 95% mẫu lấy hàng tháng từ hệ thống phân phối. Không có mẫu nào được phép vượt quá 1 NTU.

Để kiểm tra độ đục của nước tại nhà, nơi làm việc, hay tại hiện trường, cách tốt nhất là sử dụng máy đo chuyên dụng. Đây là phương pháp nhanh chóng, tiện lợi, và cho độ chính xác cao mà không cần đến phòng thí nghiệm.
Trên thực tế, một số thương hiệu được dùng khá phổ biến có thể kể đến như Hanna, Hach và Milwaukee. Các thiết bị này đều phục vụ mục đích đo độ đục nhưng có định hướng sử dụng khác nhau. Bạn có thể tham khảo một số dòng nổi bật:
Một trong những cách phổ biến nhất để giảm độ đục của nước là sử dụng bộ lọc nước chất lượng cao. Tùy vào quy mô và đối tượng mà cách giảm độ đục sẽ khác nhau:
Với hộ gia đình và cá nhân, thực tế thường ưu tiên sử dụng các máy lọc nước như RO, UF hoặc Nano để xử lý nhanh gọn, giúp loại bỏ cặn bẩn và tạp chất, từ đó cải thiện độ trong của nước và đảm bảo tiện lợi trong sinh hoạt hằng ngày.
Trong khi đó, ở các xưởng hoặc hệ thống xử lý nước, quy trình thường được thiết kế bài bản hơn, thường kết hợp các bước như keo tụ – tạo bông, lắng và lọc, nhằm xử lý hiệu quả lượng nước lớn và đảm bảo chất lượng đầu ra đạt yêu cầu sử dụng.
Độ đục trong nước có thể ảnh hưởng đến vẻ ngoài và độ an toàn của nước. Bằng cách hiểu rõ nguyên nhân, rủi ro tiềm ẩn, bạn có kiểm tra và đảm bảo nước uống trong lành.
***************
.png)
Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe yêu cầu và thắc mắc của Qúy khách. Hãy liên hệ với chúng tôi qua cách kênh:
Đăng ký Email từ Shop để nhận những thông tin mới nhất từ chúng tôi !